Giải phẫu ống tủy răng sữa cho bé – Cách điều trị tủy răng sữa

Thumbnail

Sâu răng sữa là một vấn đề phổ biến ở trẻ em và nhiều trẻ cần điều trị tủy răng sữa. Có nhiều cha mẹ có thắc mắc về việc điều trị giải phẫu ống tủy răng sữa cho trẻ có cần thiết không và liệu có gây nguy hiểm hoặc đau đớn cho trẻ không. Hãy cùng nha khoa Parkway tìm hiểu vấn đề này nhé.

Sơ lược về tủy răng

Tủy răng là một tổ chức đặc biệt chứa nhiều dây thần kinh và mạch máu. Tủy răng có ở cả thân răng và chân răng, ống tủy chân răng là những nhánh rất nhỏ và mỏng và phân nhánh từ buồng tủy phía trên xuống đến chóp chân răng.

Số lượng ống tủy của răng sẽ khác nhau và dao động trong các khoảng sau:

  • Mỗi chiếc răng thường có từ 1 đến 4 ống tủy, răng cửa thường có một ống tủy.
  • Răng cối nhỏ có 2 ống tủy và răng cối lớn thường có 3 đến 4 ống tủy.
  • Ở người bình thường, ống tủy ở răng cửa, răng nanh, răng tiền hàm thường là 1 hoặc 2 ống tủy. Các răng cối số 6,7,8 thường rất khó để xác định số lượng ống tủy hơn các răng khác.

Đặc điểm của ống tủy răng khá đặc biệt:

  • Trong mô tủy răng sẽ bao gồm 70% nước và 30% là chất hữu cơ.
  • Buồng tủy có áp lực từ 8-15 mmHg và được điều hòa bởi cơ chế vận mạch. Trường hợp bị viêm áp lực, buồng tủy có thể tăng đến 35 mmHg hoặc hơn nữa. Với trường hợp này, tủy răng như một cấu trúc nhốt hoàn toàn trong hộp kín. Nếu thiếu cấu trúc tuần hoàn, tủy răng sẽ nhanh chóng bị hoại tử và không có khả năng hồi phục.

Số lượng của ống tủy răng sữa

Số lượng ống tủy ở răng sữa là thông tin quan trọng bác sĩ cần nắm để điều trị cho trẻ. Tuy nhiên, cũng rất nhiều cha mẹ quan tâm tìm hiểu sức khỏe răng miệng của con và muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này. Parkway xin chia sẻ với cha mẹ thông tin về số lượng ống tủy răng sữa cho con như sau:

  • Số lượng ống tủy của răng cửa: Ở các nhóm răng cửa, số lượng ống tủy không quá nhiều do nhóm răng cửa chỉ có 1 chân răng và thông thường chỉ có 1 ống tủy. Trường hợp đặc biệt, răng cửa hàm dưới có thể có 2 ống tủy.
  • Số lượng ống tủy của răng nanh và tiền hàm: Vị trí răng nanh số 3 hàm trên và dưới sẽ đều có 1 ống tủy. Răng tiền hàm số 4 ở hàm trên có 2 ống tủy, răng tiền hàm số 5 hàm trên có từ 1 -2 ống tủy. Đối với hàm dưới, cả răng tiền hàm số 4 và 5 đều có thể có từ 1 – 2 ống tủy.
  • Số lượng của răng hàm: Đây là nhóm răng có số lượng ống tủy khá đa dạng. Thông thường mỗi chiếc răng hàm đều sẽ có tối thiểu từ 3 ống tủy trở lên. Đối với răng khôn (răng số 8) thì số lượng ống tủy dao động bắt đầu từ 1 trở lên.

Sự quan trọng của số lượng ống tủy răng hàm

Ống tủy của răng gồm có mạch máu và thần kinh, với chức năng là nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác kích thích từ bên ngoài cho thân răng. Tất cả những cảm giác của tủy răng mang lại là cảm giác ê buốt hoặc một phần cảm giác về lực (bao gồm có động mạch, tĩnh mạch, thần kinh và các mao mạch bạch huyết của răng). Khi có kích thích tác động lên răng, con người sẽ có được những cảm nhận rõ ràng, bao gồm cảm giác như: ê buốt, nóng, lạnh, đau và cảm giác về lực tác động như chấn thương, sâu răng, …

Tủy răng có chức năng tạo ngà, giúp phản ứng trong các tổn thương mô cứng và góp phần tham gia nuôi dưỡng, sửa chữa ngà răng. Ngoài ra tủy răng còn có chức năng dinh dưỡng, nuôi dưỡng toàn bộ các thành phần sống của phức hợp tủy – ngà. Số lượng ống tủy của răng còn có chức năng bảo vệ, tái tạo ngà răng và đáp ứng miễn dịch, góp phần duy trì sự sống của răng.

Những dấu hiệu để nhận biết răng bị hư tủy

Tủy răng đóng vai trò rất quan trọng nên khi có triệu chứng bệnh lý về tủy răng, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa kịp thời, dứt điểm. Tủy răng bị hư sẽ chi thành 3 nhóm với các biểu hiện sau:

  • Tình trạng viêm tủy phục hồi: răng sẽ bắt đầu sưng đau và ê buốt ở mức độ nhẹ, nhạy cảm với thức ăn ngọt, nóng hoặc lạnh.
  • Tình trạng viêm tủy không phục hồi: cảm nhận rõ rệt trạng thái sưng, đau và răng ê buốt nhiều. Đặc biệt cảm thấy cực kỳ khó chịu khi dùng thức ăn ngọt, nóng hoặc lạnh. Lúc này, trên bề mặt răng sẽ xuất hiện những lỗ nhỏ li ti, thậm chí có thể còn thấy lỗi tủy hở sâu hoặc khối màu đỏ sẫm, lốm đốm vàng nhô ra khỏi buồng tủy đồng thời thường bị sốt, sưng hạch bạch huyết. Ngoài ra, còn phát sinh tình trạng hôi miệng, cảm thấy có vị đắng trong miệng.
  • Tình trạng viêm tủy hoại tử: răng bị viêm tủy hoại tử sẽ lung lay, xương ổ răng tiêu dần và răng dần rời khỏi nướu.

Lý do răng sữa dễ bị sâu hư tủy

Cấu tạo răng sữa tương tự như răng vĩnh viễn gồm 3 thành phần men răng, ngà răng và tủy răng. Do đặc điểm cấu trúc răng sữa có lớp men mỏng, xốp hơn răng vĩnh viễn nên tủy răng dễ dàng bị vi khuẩn tấn công hơn. Răng sữa nhỏ hơn răng vĩnh viễn nên giữa hai chiếc răng sữa sẽ không tiếp xúc khít nhau và có các khe thưa tự nhiên. Vì vậy, khi trẻ ăn nhai hay mắc vào kẽ, gây sâu răng.

Men và ngà răng mỏng, buồng tủy rộng cũng là nguyên nhân khi răng sữa sâu dễ vào tủy. Khi tủy răng bị nhiễm trùng hoặc đã chết sẽ không hồi phục lại được, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để có chỉ định phù hợp.

Những trường hợp cần giải phẫu ống tủy răng sữa

Cha mẹ cần lưu ý các dấu hiệu sau để kịp thời đưa trẻ đi thăm khám bác sĩ nhằm điều trị tận gốc bệnh lý về răng miệng, nhất là điều trị giải phẫu ống tủy răng sữa:

  • Giai đoạn đầu sâu răng mới vào tủy: Trẻ thường đau đầu và thái dương, đau nhiều về đêm, trẻ biếng ăn, khó ngủ, thậm chí sưng lệch 1 bên mặt.
  • Cơn đau chuyển thành âm ỉ, răng lung lay, sưng nề vùng lợi, có mụn mủ trắng đục hoặc lồi thịt phía ngoài là khi viêm tủy răng dẫn đến hoại tử rồi biến chứng mô xung quanh.
  • Với trường hợp khác là trẻ bị gãy răng, hở tủy thường gặp ở vùng răng cửa hàm trên thì cũng cần phải lấy tủy răng.

Khi thấy trẻ kêu đau, cha mẹ thường tự ý mua thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau cho con uống nhưng có thể vẫn không hết đau hoặc khi hết thuốc thì đau lại. Với việc trẻ bị đau tủy răng, bác sĩ thường chỉ định nhổ răng hoặc điều trị tủy răng để lấy sạch tủy viêm, uống thuốc sẽ không có tác dụng chữa tận gốc của việc tủy răng bị tổn thương, nhiễm khuẩn.

Có nên điều trị, giải phẫu răng sữa không?

Trước đây với trường hợp răng sữa bị sâu vỡ lớn nha sĩ thường chỉ định nhổ răng. Việc nhổ răng sữa quá sớm sẽ khiến răng vĩnh viễn khó mọc do vùng lợi bị xơ hóa sớm, tình trạng mất khoảng trống do răng bên cạnh nghiêng đổ, mất khả năng nhai sẽ trẻ biếng ăn.

Hiện nay với sự phát triển của khoa học, công nghệ hiện đại, điều trị giải phẫu ống tủy răng sữa cho trẻ đã trở nên dễ dàng, an toàn giúp giữ chiếc răng sữa khỏe mạnh, từ đó duy trì sức nhai, khoảng trống và có lợi hơn nhiều so với chỉ định nhổ răng ngày trước.

Chẩn đoán tình trạng tủy răng sữa

Tủy răng sữa có thể bị tổn thương bởi nhiều nguyên nhân. Vì vậy, bác sĩ cần chẩn đoán chính xác để điều trị dứt điểm giúp răng trẻ khỏe mạnh cho đến khi thay răng. Trước khi điều trị tủy răng sữa cho trẻ, bác sĩ sẽ cẩn thận đánh giá những thông tin về bệnh sử răng của trẻ, khám và chẩn đoán lâm sàng, kiểm tra phim tia X chính xác.

Bệnh sử răng

Bác sĩ sẽ xác định rõ trẻ có hoặc không có răng đau do đôi khi trẻ đau răng nhưng do những vấn đề về mọc răng, thay răng. Trong quá trình thăm hỏi cần phân biệt hai loại đau chính:

  • Đau khêu gợi: kích thích bởi nóng, lạnh, chua, ngọt, hơi, nhai hoặc kích thích khác … ; gây đau nhưng giảm hoặc hết đau khi hết kích thích, ít nguy hiểm đến tủy và có thể hồi phục.
  • Đau tự phát: đau liên tục, có thể làm trẻ không ngủ được, uống thuốc giảm đau hoặc an thần cũng không giảm. Loại đau này cho thấy một tổn thương tủy tiến triển (không thể hồi phục). Ngoài ra tiền sử sưng, đỏ (đặc biệt là sưng ngoài mặt), có thể sốt hoặc những dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân.

Ở những trẻ có chấn thương hàm mặt mới, có răng sữa đau cần chú ý đến những vết gãy răng, sự di lệch, sự trồi răng. Bác sĩ cần phải đánh giá sự tổn thương của tủy và nhu cầu điều trị, tiền sử răng miệng và tiền sử nội khoa.

Khám lâm sàng

Khám trong miệng phần mô mềm để tìm vị trí: sưng, đỏ hay có lỗ dò. Răng sâu lớn và răng bị chấn thương là những biểu hiện rõ ràng của chấn thương, viêm và nhiễm trùng. Việc khám lâm sàng đôi khi cũng khó thấy được gãy gờ, răng có miếng trám bị gãy hoặc thiếu, răng có điều trị tủy trước đó…

Chẩn đoán lâm sàng

Phương pháp chẩn đoán hữu hiệu ở răng sữa bao gồm: đánh giá lung lay và nhạy cảm khi gõ. So sánh độ lung lay của răng nghi ngờ với răng bên cung hàm đối diện, sự khác nhau đáng kể cho thấy bất thường của răng. Bác sĩ gõ nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay có thể giúp xác định răng đau đang trong quá trình viêm và dây chằng nha chu đã bị ảnh hưởng.

Khám X quang

Bác sĩ sẽ cho trẻ chụp phim tia X để hỗ trợ cho chẩn đoán và điều trị. Việc đọc phim tia X ở trẻ em khá phức tạp vì có sự hiện diện của những mầm răng vĩnh viễn đang phát triển.

Phim tia X sẽ giúp bác sĩ đánh giá:

  • Độ lan rộng của sâu răng và tương quan đối với tủy.
  • Sự tái tạo và điều trị tủy trước đó: miếng trám sát sừng tủy hoặc đã có điều trị tủy buồng, tủy chân.
  • Dấu hiệu của thoái hóa tủy như calci hóa hoặc nội tiêu.
  • Khoảng rộng nha chu (bình thường và đồng nhất hoặc không).
  • Sự tiêu chân phù hợp với đáp ứng sinh lý hơn là đáp ứng bệnh lý (so sánh hai bên phải và trái).
  • Thấu quang quanh chóp: ở răng cối sữa ảnh hưởng thường thấy ở vùng che giữa chân răng vì những ống tủy phụ ở sàn buồng tủy thoát ra. vùng chẻ dễ hơn qua lỗ chóp răng.

Đánh giá trực tiếp tủy răng

Sau khi đã chẩn đoán, bác sĩ sẽ bắt đầu điều trị. Bác sĩ sẽ dùng những cảm giác về thị giác, xúc giác và khứu giác. Đây là những yếu tố quan trọng để đánh giá tình trạng tủy hiện hữu và đưa ra phương pháp điều trị giải phẫu ống tủy răng sữa phù hợp với tình trạng bệnh của trẻ.

Những phương pháp điều trị tủy răng sữa

Che tủy răng

  • Che tủy răng gián tiếp: Chỉ định ở những răng sâu răng sát tủy nhưng không có dấu hiệu thoái hóa tủy. Mục đích để giữ tủy sống, ngăn chặn tiến trình sâu răng. Kích thích ngà xơ hóa, thành lập ngà phản ứng. Tái khoáng hóa ngà sâu.
  • Che tủy răng trực tiếp: Chỉ định: Lộ tủy nhỏ cơ học hoặc do chấn thương ở răng sữa hoặc răng vĩnh viễn, tạo cơ hội tối ưu để có đáp ứng bảo vệ tủy tốt. Chống chỉ định trong các trường hợp lộ tủy do sâu ở răng sữa, viêm dai dẳng, nội tiêu, calci hóa. Mục đích: Giữ tủy sống, không có dấu chứng triệu chứng sau điều trị, tủy lành thương và tạo ngà thứ cấp.

Lấy tủy răng sữa

  • Lấy tủy buồng răng sữa: Chỉ định: Cắt mô tủy buồng bị nhiễm trùng, giữ mô tủy chân sống (hoặc bị nhiễm trùng nhưng còn sống), được quyết định bởi lâm sàng và tia X. Mục đích: Giữ tùy chân còn sống; không có dấu chứng hoặc triệu chứng không có lợi kéo dài; không nội tiêu hoặc calci hóa ống tủy; giữ mô nâng đỡ khỏe mạnh, không hại cho răng thay thế. Chỉ định lâm sàng: lộ tủy do sâu răng hoặc cơ học, viêm giới hạn ở buồng tủy, Không có đau tự phát, không có sưng hoặc áp-xe xương ổ. Chống chỉ định lâm sàng và tia X: Đau tự phát, lỗ dò hoặc sưng, tủy hoại tử, chảy máu tủy không kiểm soát được, thấu quang quanh chóp hoặc vùng chẽ, tiêu chân bệnh lý, calci hóa, tiêu hơn 1/3 chân răng.
  • Lấy tủy chân răng: Chỉ định: Cho những răng có triệu chứng của tủy viêm mạn tính hoặc hoại tử tủy. Chống chỉ định: Những răng mất nhiều cấu trúc thân răng, có nội hoặc ngoại tiêu hoặc nhiễm trùng quanh chóp ảnh hưởng đến mầm răng thay thế.

Quy trình điều trị tủy răng cho bé tại nha khoa uy tín

Trước đây, điều trị giải phẫu ống tủy răng sữa khiến bệnh nhân cảm giác rất đau buốt. Tuy nhiên, cha mẹ không nên quá lo lắng sợ trẻ không chịu được đau. Do việc điều trị tủy răng hiện nay không còn đau nữa, do áp dụng kỹ thuật gây tê lấy tủy chứ không đặt thuốc cho tủy chết từ từ giống trước. Việc gây tê giúp trẻ không còn cảm giác đau buốt nào khi bác sĩ thao tác chữa tủy.

Quy trình lấy tủy được tiến hành theo 5 bước nghiêm ngặt:

  1. Bước 1: Thăm khám và chụp phim X – Quang
    Bác sĩ thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng hiện tại, chụp phim X – Quang nhằm xác định mức độ tổn thương, vị trí cần điều trị.

  2. Bước 2: Gây tê
    Để loại bỏ cảm giác đau, bác sĩ sẽ gây tê trước khi tiến hành thủ thuật.

  3. Bước 3: Đặt đê cao su
    Đê cao su đặt ôm sát vào răng nhằm ngăn không cho các thuốc điều trị và dụng cụ rơi vào đường thở, đường tiêu hóa, khoang miệng đồng thời giúp cho vùng cần điều trị luôn khô sạch.

  4. Bước 4: Tiến hành lấy tủy răng cho trẻ
    Bác sĩ sử dụng mũi khoan chuyên dụng mở một đường trên bề mặt răn